Thiết bị hàn cắt chính hãng • Tư vấn kỹ thuật • Sửa chữa tại TP.HCM (028) 6685 4301 0908 991 039
Danh mục

Browsing "Older Posts"

Máy hàn mig 500 Jasic giá tốt tại tpHCM

Máy hàn mig 500 Jasic giá tốt tại tpHCM

Thứ Năm, 20 tháng 8, 2026 /

 Công ty chuyên cung cấp máy hàn mig 500 Jasic giá tốt tại tpHCM

Liên hệ: 0933.340.352

Xem thêm: https://hancatsaigon.com/san-pham/may-han-jasic-mig-500/



Máy hàn mig 500 Jasic tại tpHCM có thông số kỹ thuật:

Hãng sản xuất               Jasic

Model                           500I

Nguồn điện                   3 pha 380V

Công suất (KVA)          26,7

Phạm vi dòng hàn (A)  60-500

Hiệu suất (%)                85

Chu kỳ tải (%)               60

Đường kính dây hàn (mm)  1.0 -1.6

Bảo hành       18 tháng


So sánh diode và scr

So sánh diode và scr

Thứ Sáu, 27 tháng 10, 2023 / 0 bình luận

Diode và SCR là hai linh kiện bán dẫn được tạo nên từ sự tiếp xúc của hai lớp bán dẫn loại N và loại P. Chúng được sử dụng trong các ứng dụng chuyển mạch điện tử. Cả hai đều có các cực 'anode' và 'cathode' nhưng SCR có thêm 1 cực điều khiển G.

Diode

Inverter là gì? Nguyên lý hoạt động công nghệ Inverter là gì?

Diode là linh kiện bán dẫn đơn giản nhất được tạo nên từ sự tiếp xúc giữa hai lớp bán dẫn (một loại P và một loại N). Diode có hai cực là Anode (lớp P) và Cathode (lớp N).

Diode chỉ cho phép dòng điện chạy qua nó theo một chiều là cực dương (Anode) đến cực âm (Cathode) . Vì diode cho dòng điện đi theo một chiều, nên nó được ứng dụng trong mạch chỉnh lưu. Mạch chỉnh lưu cầu được tạo thành từ bốn diode có thể điều chỉnh dòng điện xoay chiều (AC) sang dòng điện một chiều (DC).

Diode bắt đầu dẫn điện khi có một điệp áp nhỏ. Ngưỡng điện áp này (được gọi là điện áp ngưỡng) luôn tồn tại khi có dòng điện. Điện áp này thường vào khoảng 0.7V đối với các diode silic bình thường.

SCR

SCR là một loại thuộc thyristor và được sử dụng trong các ứng dụng điều khiển dòng điện xoay chiều. SCR được tạo thành từ bốn lớp bán dẫn xen kẽ (PNPN), tạo ra 3 lớp tiếp giáp P-N. Điều này cũng được xem như 2 BJT kết hợp với nhau (một PNP và NPN). Các lớp bán dẫn loại P và N ngoài cùng được gọi là cực dương (Anode) và cực âm (Cathode) tương ứng. Điện cực kết nối với lớp bán dẫn loại P bên trong được gọi là “cực điều khiển G”.

SCR hoạt động khi có một xung được cung cấp cho cổng G. Nó hoạt động ở trạng thái 'ON' hoặc 'OFF'. Khi cổng được kích hoạt bởi xung, SCR chuyển sang trạng thái 'ON' và tiếp tục cho đến khi dòng điện về giá trị nhỏ hơn ngưỡng được gọi là “dòng duy trì”.

SCR là một thiết bị năng lượng và hầu hết nó được sử dụng nhiều trong các ứng dụng yêu cầu dòng điện và điện áp cao.

Sự khác nhau giữa Diode và SCR

1. Diode chỉ có hai lớp bán dẫn, SCR có bốn lớp.

2. Diode chỉ có 2 cực là cực dương (Anode) và cực âm (Cathode), trong khi SCR có ba đầu cực được gọi là cực dương (Anode), cực âm (Cathode) và cổng G

3. SCR có thể được coi là một diode điều khiển xung.

4. SCR có thể hoạt động ở dòng và điện áp cao hơn Diode.

5. SCR xử lý nguồn tốt hơn so với Diode.

6. Kí hiệu của SCR được tạo nên bằng cách thêm một cổng G vào kí hiệu của diode.

Inverter là gì? Nguyên lý hoạt động công nghệ Inverter là gì?

Inverter là gì? Nguyên lý hoạt động công nghệ Inverter là gì?

Thứ Sáu, 16 tháng 6, 2023 / 0 bình luận

 1. Công nghệ Inverter là gì?

Inverter là công nghệ biến tần thường được sử dụng để sản xuất các thiết bị điện máy, điện lạnh như tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, máy hàn.... Công nghệ này có thể kiểm soát công suất của thiết bị nhằm tránh hao phí năng lượng không đáng có, từ đó tiết kiệm điện năng tiêu thụ từ 20 - 40% so với các dòng sản phẩm thông thường. Là thiết bị điện tử hoặc mạch điện thực hiện biến đổi năng lượng điện từ dòng điện một chiều hoặc dòng điện xoay chiều ở cấu hình tần số và pha này thành dòng điện xoay chiều có cấu hình tần số và pha khác. Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ Inverter được phát triển thành nhiều dạng khác nhau, chẳng hạn như: Smart inverter, digital inverter, linear inverter, ....

* Tại sao cần dùng bộ biến đổi tần số

2. Nguyên lý hoạt động công nghệ Inverter

Công nghệ Inverter có nguyên lý hoạt động rất đơn giản như sau:

Dòng điện xoay chiều được biến đổi thành nguồn 1 chiều. Quá trình chuyển đổi này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu Diode và tụ điện.

Lúc này, hệ số công suất cosφ không phụ thuộc vào tải và có giá trị ≥ 0.96.

Dòng điện áp 1 chiều được biến đổi thành dòng điện xoay chiều đối xứng nhờ hệ IGBT bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM).

Khi kết hợp với công nghệ bán dẫn lực, tần số chuyển mạch xung có thể tăng tới tần số siêu âm. Nhờ vậy mà máy vận hành êm ái và tiết kiệm điện hơn.

3. Ưu điểm của công nghệ Inverter

Ngay ở mục 1. chúng tối đã chia sẻ chi tiết về Inverter là gì? Ngay tại mục này sẽ giúp các bạn hiểu thêm công nghệ Inverter có ưu điểm vượt trội so với các công nghệ thường tiết kiệm điện hiệu quả lên đến 60% cùng chế độ vận hành êm ái, không gây ồn ào, phù hợp với các gia đình có trẻ nhỏ. Máy lạnh và tủ lạnh được trang bị công nghệ Inverter sẽ giúp làm lạnh nhanh chóng và duy trì ổn định nhiệt độ. Đồng thời, các thiết bị này có độ bền cao và rất an toàn khi sử dụng.

Nhược điểm: Những thiết bị có công nghệ Inverter có giá thành cao hơn rất nhiều và chi phí sửa chữa cũng sẽ cao hơn.

Tại sao cần dùng bộ biến đổi tần số?

Tại sao cần dùng bộ biến đổi tần số?

Thứ Sáu, 23 tháng 12, 2022 / 0 bình luận

Sử dụng bộ biến đổi tần số 50Hz/60Hz cho tàu biển giúp tiết kiệm chi phí điện (chi phí điện chỉ bằng giá của điện lưới) và không thải ra khí thải độc hại tới môi trường.

* Phương pháp gia công đặc biệt là gì?

Tại sao cần dùng bộ biến đổi tần số?

Khi tàu cập bến cảng, điện áp trên tàu khác với điện lưới Việt Nam 380V/50Hz (ví dụ: điện tàu 440V/60Hz, 690V/60Hz, 200V/60Hz...), nếu máy phát diesel của tàu tiếp tục chạy thì chi phí dầu rất lớn lại thải ra khí CO2 và các khí độc hại khác làm ảnh hưởng tới môi trường, giải pháp của chúng tôi là sử dụng bộ biến đổi tần số để chuyển đổi điện lưới 380V/50Hz sang điện 60Hz hoặc 400Hz cung cấp cho các thiết bị điện thiết yếu của tàu như chiếu sáng, điều hòa, hệ thống thông tin liên lạc....Khi đó máy phát diesel của tàu có thể ngừng hoạt động để tiết kiệm nhiên liệu. Khi đó chi phí điện được tiết kiệm và khí độc không bị thải ra môi trường.

Bộ biến đổi tần số là gì?

- Bộ chuyển đổi tần số (frequency converter) có thể là một pha hoặc 3 pha, với chức năng là biến đổi tần số từ 50Hz sang 60Hz, hoặc 60Hz sang 50Hz hoặc từ 50/60Hz sang 400Hz cho một số yêu cầu đặc biệt.

- Bộ biến đổi tần số cũng có thể biến đổi điện áp nhưng mục đích và chức năng chính của nó vẫn là biến đổi tần số.

- Bộ biến đổi tần số hoàn toàn khác biến tần, bộ biến đổi tần số dùng để biến đổi công suất từ tiêu chuẩn điện này sang tiêu chuẩn điện khác (Ví dụ 50Hz sang 60Hz, 50Hz sang 400Hz) Japan Machines Vietnam electricity standard Japan electricity Standard 380VAC/50Hz 200VAC/60Hz.

(Nguồn: Lisatech)

Que hàn đồng bọc thuốc

Que hàn đồng bọc thuốc

Thứ Hai, 22 tháng 8, 2022 / 0 bình luận

Giới thiệu Que hàn đồng bọc thuốc

Que hàn đồng hàn điện là que hàn phục hồi sửa chữa vỏ máy, thân tàu, hàn tấm dầy, có thể hàn thép với đồng.

Là que hàn hồ quang chất lượng cao với nhiều ưa điểm, dễ hàn, thao tác linh hoạt, ứng dụng rộng rãi hàn mặt bích, vỏ máy, hàn chân vịt, hàn tượng, hàn nối đồng, đồng với thép, hàn gang...

Thông số kỹ thuật Que hàn đồng hồ quang

Tiêu chuẩn chứng chỉ:

Tiêu chuẩn: AWS A5.6 Ecu / ISO 9002, ABS, LR.

Model: Ecu107 Copper 39.

Thành phần hóa học: Cu: 98%, Si: 0.5%, Sn: 1.0%, P: 0.15%, Others: 0.5%.

Đặc điểm và ứng dụng của Que hàn đồng hồ quang bọc thuốc

Que hàn đồng bọc thuốc hàn hồ quang có ưu điểm dễ hàn tại mọi vị trí cần hàn, mồi hồ quang nhạy, dễ bong xỉ, xỉ bong sạch, cho mối hàn ngấu tốt, chịu lực, độ thẩm mỹ và chất lượng mối hàn bền bỉ.

Ứng dụng: Que hàn đồng có bọc thuốc có ứng dụng cao trong hàn phục hồi sửa chữa, có thể hàn được vỏ máy, thân tàu, sử dụng trong ngành công nghiệp ô tô, đóng tàu, hàn đồng đỏ tấm dày, hàn đồng yêu cầu bền bỉ, ngấu. Có thể hàn thép, hàn thép với đồng…

Ưu điểm của Que hàn đồng

Là que hàn điện nên dễ dàng, có thể hàn với máy hàn điện thông thường. Sử dụng với đa dạng vật liệu, có thể hàn đồng với đồng, đồng với thép, thép với thép. Cho mối hàn màu đồng đỏ sáng láng, bền bỉ, chất lượng thẩm mỹ mối hàn cao.

Hướng dẫn bảo quản và sử dụng

Trước khi sử dụng cần sấy que hàn ở nhiệt độ 200-300 C trong thời gian 30-60 phút.

Sử dụng máy hàn xoay chiều. Que hàn 3.2mm hàn dòng 80-130A, DC+.

Làm sạch bề mặt vật hàn, đánh bóng, tẩy sạch vết bẩn, dầu mỡ.

Dùng đèn khò, khò thật nóng vật hàn rồi bắt đầu hàn.

Giữ cho hồ quang ngắn và nghiêng que hàn một góc 45 .

Que hàn hồ quang đồng thường khó mồi hồ quang, lưu ý mồi hồ quang từ từ để có thể đạt hiệu quả.

Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt, tránh hóa chất.

Trước khi sử dụng cần hiểu rõ những đặc tính, yêu cầu của sản phẩm và vật liệu hàn, đồng thời huấn luyện an toàn cho người sử dụng.

Sử dụng đúng quy cách, dòng điện và mục đích sử dụng que hàn.

Khói có thể gây ra cho sức khỏe của người sử dụng.

Tia tử ngoại/tia hồ quang có thể làm tổn thương đến mắt và da.

Sử dụng nơi thoáng khí, mang dụng cụ bảo hộ mắt và thân thể.

Chú ý các bộ phận có thể rò rỉ điện, gây chập, giật điện nguy hiểm.

Bảo vệ bản thân và những người xung quanh trong quá trình hàn.


(Nguồn: kimloaithudo)

Phương pháp gia công đặc biệt là gì?

Phương pháp gia công đặc biệt là gì?

Thứ Sáu, 22 tháng 10, 2021 / 0 bình luận

 Phương pháp gia công đặc biệt (PPGCĐB) là những phương pháp dùng để lấy đi hoặc đắp vào một phần kim loại từ bề mặt vật thể gia công. Chúng ra đời nhằm mục đích thay thế các PPGC truyền thống trong một vài trường hợp nhất định. Các PPGCĐB sẽ không dùng đến dụng cụ cắt thông thường để cắt kim loại mà thay vào đó sẽ sử dụng các dạng năng lượng cơ, điện, nhiệt, hóa để thực hiện việc này. Và chúng ra đời nhằm các mục đích cụ thể như sau:

- Có thể gia công được các loại vật liệu kim loại hay phi kim loại mới vừa được phát triển. Chúng được phát triển bởi vì chúng có các đặc tính tốt hơn các loại vật liệu trước đó. Có thể kể đến như độ bền, độ cứng, độ dẻo cao,… và vì chúng có các tính chất này nên các dụng cụ cắt hiện thời chưa được phát triển để có thể gia công được chúng. Và chính xác hơn là các dụng cụ cắt quá mềm và kém bền so với chúng nên không thể nào gia công được.

- Có khả năng gia công các chi tiết có hình dạng hình học phức tạp, bất thường, khó hoặc không thể nào gia công bằng các PPGC truyền thống được.

- Có khả năng hạn chế việc hư hỏng, bong tróc các lớp vật liệu từ bề mặt vật liệu gia công mà các PPGC truyền thống không làm được. Từ đó có thể đảm bảo được hình dạng, cấp chính xác, độ bóng và thông số kỹ thuật khác,…

* Phương pháp gia công tiện là gì?

Phân loại các phương pháp gia công đặc biệt như thế nào ?

Ở trên mình cũng đã có giới thiệu sơ qua về các cách thức dùng năng lượng để có thể gia công vật liệu. Và chúng ta cũng sẽ dựa vào chúng để có thể phân loại ra các nhóm gia công của các PPGCĐB. Cụ thể thì chúng thường dùng các nguồn năng lượng để bóc tách – đắp kim loại nên ta có thể chia chúng ra thành các nhóm CƠ – NHIỆT – ĐIỆN – HÓA. Cụ thể về các loại này như sau:

- Nhóm cơ: là phương pháp gia công kim loại thông qua năng lượng cơ. Nhóm này sẽ giống với các PPGC truyền thống về mặt bản chất đó là dùng dụng cụ cắt để lấy đi một phần kim loại trên bề mặt vật cần gia công. Tuy nhiên trong phương pháp này chúng ta không dùng dụng cụ mà dùng đến các dòng hạt mài hay dòng lưu chất (hoặc cả 2 loại). Các dòng này sẽ chuyển động với tốc độ cao và tạo nên sự mài mòn tại bề mặt chúng ta cần gia công.

- Nhóm điện: là phương pháp sử dụng năng điện điện hóa để bóc tách vật liệu. Nhóm gia công này sẽ đối lập với PPGC mạ điện mà chúng ta thường thấy trước đây.

- Nhóm nhiệt: là phương pháp dùng đến năng lượng nhiệt để tác động vào những bề mặt cần gia công của chi tiết với diện tích tiếp xúc nhỏ. Quá trình này sẽ làm cho lớp bề mặt vật liệu bị tách ra khỏi chi tiết gia công thông qua việc nóng chảy và bay hơi.

- Nhóm hóa: là phương pháp sử dụng đến các chất ăn mòn hóa học để lấy đi phần kim loại từ chi tiết gia công. Chúng ta sẽ dùng các chất ăn mòn như axit để lấy đi kim loại nơi cần gia công mà không làm ảnh hưởng đến.

(Nguồn: congnghedoluong.com)
Phương pháp gia công tiện là gì?

Phương pháp gia công tiện là gì?

Thứ Ba, 28 tháng 9, 2021 / 0 bình luận

 Phương pháp gia công tiện là gì?

Phương pháp gia công tiện có thể hiểu một cách đơn giản thì đây là một phương pháp cắt gọt phôi để tạo thành những sản phẩm tinh tế với đường nét hoa văn đẹp mắt. Quá trình này được tạo ra nhờ sự chuyển động kết hợp của chuyển động dao tiện cùng với chuyển động của phôi kim loại. Hoạt động chính của phương pháp gia công tiện này chính là chuyển động xoay tròn của phôi để tạo thành chuyển động cắt kết hợp với chuyển động tịnh tiến của hệ thống dao cắt Sd và Sng.

Trong quá trình tiện, chuyển động tiến của dao ngang bằng 0 còn chuyển động tiến của dao dọc sẽ khác không. Với các trường hợp muốn tiện cắt đứt, thì có thể điều chỉnh sự chuyển động của dao dọc bằng 0 còn chuyển động của dao ngang là khác 0. Đây là phương pháp gia công cơ khí chiếm đến 25 đến 35% tổng số thiết bị được sử dụng trong gia công cắt gọt cơ khí.

Cấp độ chính xác và phương pháp đo trong gia công cơ khí

Một số phương pháp gia công tiện phổ biến hiện nay

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ ngày nay thì những vấn đề đòi hỏi về chất lượng sản phẩm cũng ngày càng khắt khe và yêu cầu kỹ thuật cao. Đó chính là lý do mà các phương pháp gia công tiện cũng ngày càng được ứng dụng và phát triển mạnh với rất nhiều các phương pháp khác nhau nhằm đáp ứng được những nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng. Dưới đây là những tổng hợp của chúng tôi về một số phương pháp gia công tiện được dùng phổ biến trong gia công cơ khí hiện nay:

- Tiện ren: Là một trong những phương pháp gia công tiện được sử dụng rất phổ biến trong ngành cơ khí hiện nay. Để sử dụng phương pháp này các bạn chỉ cần lựa chọn các loại dao tiện phổ thông là có thể sử dụng được. Tuy nhiên, loại hình gia công này không được đánh giá cao bởi vẫn còn nhiều điểm hạn chế.

- Tiện cắt đứt: Đây là phương pháp tiện có cách thức hoạt động giống như hình thức tiện mặt ngoài. Thế nhưng, nó có những yêu cầu cắt tiện nghiêm ngặt hơn, đòi hỏi phải sử dụng các loại dao cắt tốt có độ bền cao mới có thể gia công được.

- Tiện trụ mặt ngoài: Đây là một trong những phương pháp gia công tiện trên bề mặt bên ngoài của sản phẩm thông dụng nhất hiện nay. Phương pháp này có thể sử dụng để tạo ra các bề mặt trụ như: tiện trụ dài, tiện trụ ngang hay tiện tinh rộng.

- Tiện lỗ: Đây là phương pháp hoạt động cũng tương tự như tiện ngoài, thực chất vẫn là phương pháp cắt gọt bề mặt bên ngoài phôi để tạo ra sản phẩm mong muốn. Phương pháp này có thể tạo ra  những lỗ có đường kính lớn nhỏ khác nhau tùy theo mục đích sử dụng của khách hàng. Thông thường, hình thức này sẽ được thực hiện trên máy tiện lỗ cao cấp hoặc máy doa.

- Tiện khỏa mặt dầu: Đây là phương pháp mà người dùng phải sử dụng rất nhiều loại dao tiện khác nhau. Mục đích của hình thức này là tiện khỏa trên bề mặt sản phẩm với những loại dao như: dao khỏa mặt đầu, dao thằng đầu, dao cong đầu…

(Nguồn: vietducmetal.vn/)

Cấp độ chính xác và phương pháp đo trong gia công cơ khí

Cấp độ chính xác và phương pháp đo trong gia công cơ khí

Thứ Tư, 1 tháng 9, 2021 / 0 bình luận

 1. Độ chính xác trong gia công cơ khí chính xác là gì?

Độ chính xác gia công cơ khí là mức độ giá trị đạt được chính xác khi gia cong co khi chinh xac so với các giá trị thiết kế. Đối với ngành cơ khí, để mang đến hiệu quả cao trong công việc các thiết bị máy móc cần phải có khả năng chịu được tải trọng lớn, tốc độ xử lý cao và chịu được áp lực lớn…

Trong thực tế, độ chính xác gia công thường được hiển thị qua các sai lệch liên quan đến hình dạng hình học, vị trí tương đối chi tiết của yếu tố hình học được thể hiện từ dung sai. Bên cạnh đó, nó còn thể hiện được phần nào độ nhám của bề mặt.

* Cách xử lý vật liệu khó gia công

2. Các cấp độ chính xác trong gia công cơ khí chính xác

- Cấp độ chính xác gia công cơ khí được chia thành 20 cấp độ theo thứ tự giảm dần, chúng bắt đầu từ 01, 0, 1, 2, 3, 4…. 17, 18. Cụ thể như sau:

- Cấp độ từ 01 đến 1: Cấp độ siêu chính xác.

- Cấp độ từ 1 đến 5: Cấp độ này có độ chính xác cao, chuyên được sử dụng đối với các chi tiết, dụng cụ đo chính xác.

- Cấp độ 6 đến 11: Đây là cấp độ chính xác trung bình thường được sử dụng cho những mối ghép.

Cấp độ từ 12 đến 18: Cấp độ chính xác thấp thường được sử dụng cho những mối ghép tự do.

3. Phương pháp và dụng cụ đo độ chính xác trong gia công cơ khí chính xác

- Dụng cụ đo thủ công

Thước cặp, panme, calip, dưỡng đo…là những dụng cụ đo thủ công và phổ biến nhất tại Việt Nam với độ chính xác dao động cao. Ưu điểm của phương pháp đo kiểm này là nhỏ gọn, lưu động, chi phí thấp,  Tuy nhiên, những dụng cụ này không thể đo được các mẫu có biên dạng phức tạp, bề mặt cong, độ chính xác của kết quả đo phụ thuộc vào tay người đo nên thường phải đo vài lẫn với mỗi phép đo.

- Máy đo tọa độ 2D VMM, 3D CMM

Máy đo 2D – Video Measuring Machine (VMM): thiết bị kết hợp công nghệ xác định tọa độ bằng thước đo quang, camera độ phân giải cao và phần mềm nhận diện hình ảnh để đo lại kích thước. Thiết bị này có khả năng thực hiện các tác vụ đo kiểm đơn giản như điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, góc, cung…đến các loại kích thước phức tạp như khoảng cách giữa điểm với đường, đường với đường, góc giữa 2 tiếp tuyến, khoảng cách giữa các tâm tròn..

Máy đo tọa độ 3 chiều  – Coordinate Measuring Machine (CMM): thiết bị hoạt động dựa trên nguyên lý dịch chuyển đầu dò chạm vào bề mặt mẫu đo để xác định tọa độ X, Y, Z của các điểm trên mẫu đo. Đây là thiết bị đo có độ chính xác rất cao và không thể thiếu ở các nhà máy sản xuất cơ khí chính xác tại Việt Nam. Tuy nhiên, hạn chế của máy đo CMM là phải lắp đặt cố định, trong phòng sạch, người đo phải được đào tạo bài bản chuyên sâu, giới hạn kích thước mẫu đo,…

- Tay đo tọa độ 3D (CMM)

Dòng tay đo tọa độ 3D có thiết kế gọn nhẹ, linh hoạt, tính di động cao. Đây là dòng máy khắc phục được hạn chế của máy đo CMM và VMM – thiết bị được đặt cố định trong phòng đo. Tuy nhiên, tay đo tọa độ 3D lại kém chính xác hơn so với máy CMM cố định.

- Máy quét 3D quang học

Khác hẳn các thiết bị đo lường kể trên, máy quét 3D quang học thuộc danh mục đo không tiếp xúc, là phương pháp đo lường hiện đại nhất. Ưu điểm của dòng máy này là linh hoạt kích thước vùng đo, từ mẫu rất nhỏ đến rất lớn (như cả tòa nhà, con tàu, ô tô, máy bay..). Độ chính xác cũng dao động rất lớn, tùy thuộc vào công nghệ quét.

Cách xử lý những vật liệu khó gia công

Cách xử lý những vật liệu khó gia công

Thứ Tư, 25 tháng 8, 2021 / 0 bình luận

 Nhắc tới gia công trong cơ khí thì giai đoạn cắt gọt kim loại, nhất là những vật liệu hợp kim gang thép đều được quan tâm nhiều. Tuy nhiên, nhu cầu của người sử dụng ngày càng cao nên những vật liệu đó cũng được cải tiến để có chất lượng tốt hơn như: théo không gỉ, sắt chịu nhiệt,… Chúng khó gia công hơn, đòi hỏi máy móc hiện đại cùng tay nghề cao. Trong bài viết này, chúng ta cùng đi tìm hiểu về cách để xử lý những vật liệu này.

* Các loại hình gia công cơ khí

1. Thiết bị gia công kim loại phù hợp với đặc tính của vật liệu

Muốn sản phẩm sau quá trình gia công có chất lượng tốt, ngoài quá trình gia công thì bạn cần lưu ý tới đặc tính của vật liệu. Đó là: độ bền cơ học, độ kết dính, khả năng dẫn nhiệt, chịu màu mòn, độ cứng,…

– Nếu vật liệu có độ kết dính cao thì nên sử dụng máy cắt với tốc độ nhanh, dụng cụ được làm từ vật liệu cứng hơn và phải có lớp phủ đặc biệt.

– Nếu vật liệu có độ bền cơ học cao thì dụng cụ cắt có lưỡi sắc. Trường hợp này thiết bị cần thay đổi được tốc độ cắt, lượng chạy dao tăng.

– Nếu vật liệu mà độ dẫn nhiệt kém thì thiết bị sử dụng cần có độ cứng cao. Hơn nữa, tốc độ cắt và bước tiến thì cần được hạn chế.

– Nếu vật liệu có độ cứng cao thì thiết bị gia công phải cứng hơn. Bước tisn và chiều sâu cắt cần được giữ ở mức độ vừa phải.

– Nếu vật liệu gia công có tính mài mòn thì thiết bị gia công được làm từ chất liệu có khả năng chống mài mòn.

2. Tìm hiểu về đặc tính của vật liệu trước khi gia công cho kim loại giúp tiết kiệm chi phí

Quá trình tìm hiểu đặc tính của vật liệu cần gia công rất quan trọng. Không những mang lại sản phẩm có chất lượng cao mà còn giúp lựa chọn được dụng cụ cắt gọt hợp lý, tiết kiệm công sức cho người lao động, thời gian và chi phí cho sản xuất. Nhờ vậy, hiệu quả làm việc được tăng thêm và mang tới lợi ích lớn cho doanh nghiệp.

Tiếp theo là chọn dụng cụ để cắt, hàn cùng với điều kiện gia công phù hợp. Có như vậy thì sản phẩm sau khi gia công mới đảm bảo yêu cầu và thời gian cũng được rút gọn.

(Nguồn: kyodai.com.vn)

Các loại hình gia công cơ khí

Các loại hình gia công cơ khí

Thứ Tư, 28 tháng 7, 2021 / 0 bình luận

Hiện nay có 2 loại hình gia công cơ khí đó là: Gia công cơ khí chính xác CNC và gia công cơ khí truyền thống.

Gia công cơ khí chính xác CNC:

Gia công cơ khí chính xác hiện nay có thể nói là yếu tố then chốt quan trọng trong nền công nghiệp hiện đại nói chung và công nghiệp phụ trợ nói riêng. Trong quá trình gia công và sản xuất các yêu cầu của khách hàng thì gia công cơ khí chính xác được gia công nhiều nhất đặc biệt là gia công chính xác phay bào, gia công tiện chiếm tỷ trọng khá lớn.

Một điểm khác biệt khá lớn giữa gia công cơ khí chính xác và gia công cơ khí truyền thống là nhờ việc áp các máy móc hiện đại và dựa trên những công nghệ tiên tiến để tạo ra những sản phẩm đạt độ chính xác gần như tuyệt đối.

* Gia công cơ khí chính xác là gì?

Một số hình thức gia công cơ khí chính xác CNC:

- Gia công phay CNC: là hình thức gia công dựa trên các máy phay CNC với sự chuyển động của trục chính để tạo chuyển động đến phôi tạo để tạo ra các chuyển động cắt bằng việc sử dụng các dao phay, mũi khoan… để gia công các bề mặt trên phôi tương ứng với phay rãnh, phay mặt hay doa lỗ hoặc các gia công khác.

- Gia công tiện CNC: Các sản phẩm gia công tiện CNC sẽ được tiến hành gia công trên các máy tiện CNC để gia công các mặt trụ tròn xoay bằng các dụng cụ cắt tưng ứng. Các sản phẩm thường gia công ren trong, ren ngoài, tiện trong, tiện ngoài, cắt mặt, cắt bậc…

- Gia công khí, gia công plasma, Laser CNC: Đây là hình thức gia công không tiếp xúc tức là không sử dụng các loại dao cắt, dao phay, mũi khoan… để gia công mà là sử dụng nhiệt để cắt phôi thông qua các máy CNC.

Gia công cơ khí truyền thống:

Phương pháp gia công truyền thống cần chi tiết gia công luôn có độ cứng thấp hơn dụng cụ gia công để bóc tác đi vật liệu trên phôi. Phương pháp gia công truyền thống này cũng tương tự các phương pháp gia công tiên tiến, gia công CNC là sử dụng chuyển động của dụng cụ cắt và phôi để tạo hình dạng bề mặt cần được gia công. Các phương pháp gia công truyền thống thường xuyên được sử dụng phổ bến như: Phay, tiện, bào, khoan, khoét, mài, dao, xọc răng, phay răng…

(Nguồn: https://cammech.edu.vn)

Gia công cơ khí chính xác là gì?

Gia công cơ khí chính xác là gì?

Thứ Sáu, 23 tháng 7, 2021 / 0 bình luận

 Gia công cơ khí chính xác có nhiều ưu điểm vượt trội khi sử dụng các loại máy móc hiện đại để tạo nên các sản phẩm cơ khí đạt yêu cầu về độ chính xác cao và tăng năng suất gấp nhiều lần.

Hiện nay, trong các doanh nghiệp, phân xưởng cơ khí thì loại hình gia công cơ khí chính xác được sử dụng rất rộng rãi. Gia công phay bào chiếm khoảng 40% đến 60% trong cả quá trình. Gia công cơ khí chính xác có điểm nổi bật là sử dụng các loại máy móc, công nghệ hiện đại nên tạo ra những sản phẩm có độ chính xác cao.

Gia công cơ khí chính xác là gì?

Gia công cơ khí chính xác hay gia công bằng máy CNC là một hoạt động gia công sử dụng hệ thống các trang thiết bị, máy móc hiện đại, độ chính xác cao như máy phay, máy tiện,… cùng với robot tốc độ cao, công suất cao và kĩ thuật chính xác để làm việc. Cơ khí chính xác áp dụng cho những loại vật liệu như thủy tinh, than chì, thép, inox, nhựa,…

Điểm khác biệt giữa gia công cơ khí chính xác với các loại gia công cơ khí khác đó chính là việc sử dụng nhiều loại máy móc, thiết bị hiện đại. Chính vì vậy những sản phẩm được tạo ra đạt tỉ lệ chính xác gần như tuyệt đối.

Công nghệ hàn EcoSpeed là gì?


Ưu điểm của gia công cơ khí chính xác:

Ta cũng có thể dễ dàng nhận biết được những ưu điểm cũng như tiện ích của gia công cơ khí chính xác mang lại:

- Không đòi hỏi quá cao về độ cứng của vật liệu gia công. Có thể gia công được hầu hết tất cả các nguyên vật liệu. Nhất là những nguyên vật liệu có độ cứng cao.

- Độ nhẵn của bề mặt sản phẩm và độ chuẩn xác về tỷ lệ, kích thước cao hơn nhiều so với những sản phẩm cơ khí được gia công bằng những phương pháp khác.

- Gia công tiện CNC và phay CNC có thể làm được các sản phẩm phức tạp và độ chính xác cao, đặt biệt chuyên gia công các trục xoắn bằng máy phay CNC 4 - 5 trục, máy tiện CNC 3 trục.

- Ưu điểm nổi bật của gia công cơ khí chính xác là có khả năng gia công hầu hết bất kì loại vật liệu nào mà chỉ cần tác dụng của lực cơ học không đáng kể, v.v…

Bên cạnh những ưu điểm được nêu trên thì gia công cơ khí chính xác cũng gặp khá nhiều khó khăn vì đặc thù của ngành nghề và thêm vào đó, gia công cơ khí CNC là một trong những công nghệ mới mẻ nên người vận hành cũng gặp không ít rắc rối.

(Nguồn: https://cammech.edu.vn)

Công nghệ hàn EcoSpeed là gì?

Công nghệ hàn EcoSpeed là gì?

Thứ Bảy, 10 tháng 7, 2021 / 0 bình luận

Công nghệ hàn EcoSpeed được Viện Khoa học Công nghệ xây dựng – Bộ Xây dựng chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn tại Việt Nam, là một trong những giải pháp thi công nối cốt thép tiên tiến, nâng cao chất lượng cho các công trình xây dựng.

Công nghệ hàn EcoSpeed là gì?

Công nghệ hàn EcoSpeed là công nghệ hàn nối thép đối đầu bằng khí áp lực, sử dụng ngọn lửa của hỗn hợp khí cháy (Khí thiên nhiên nén và Oxygen) để gia nhiệt làm mềm hai đầu thanh thép đã gắn sẵn nắp bịt thép cốt (PS ring) và sử dụng áp lực cơ học để làm hai thanh thép liên kết với nhau bằng liên kết kim loại.

CB chống giật là gì và cách đấu nối CB chống giật hiệu quả

Công nghệ hàn nối thép đối đầu khí áp lực được sử dụng rộng rãi ở Nhật Bản từ những năm 1950, và hiện đang chiếm khoảng 80% thị phần trong lĩnh vực thi công nối cốt thép trong các công trình xây dựng dân dụng, cầu đường.

Tại Việt Nam, được sự đánh giá cao của các cơ quan ban ngành cũng như các nhà chuyên môn, công nghệ hàn EcoSpeed sẽ là một sự đột phá mới về công nghệ trong lĩnh vực thi công các cấu kiện cốt thép bê tông trong các công trình xây dựng dân dụng.

Ưu điểm của công nghệ hàn EcoSpeed

- So với phương pháp nối chồng thép cốt truyền thống, việc sử dụng công nghệ hàn nối thép đối đầu bằng khí áp lực trong thi công sẽ làm giảm mật độ cốt thép tại vị trí nối, do đó không gây ra sự tắc nghẽn cốt liệu, làm tăng chất lượng kết dính giữa bê tông và thép cốt. Hai thanh cốt thép được hàn nối đồng tâm, liên kết với nhau bằng kim loại nên hoạt động như một thanh cốt thép liên tục, do đó không xảy ra gián đoạn liên tục trong truyền lực. Cường độ mối nối không phụ thuộc cường độ bê tông hoặc độ kết dính giữa bê tông và cốt thép. Do đó chất lượng các cấu kiện cốt thép bê tông trong các công trình xây dựng được nâng cao.

- Phương pháp thi công đơn giản, không phụ thuộc vào trình độ của nhân công và chỉ cần một thời gian gian đào tạo ngắn (2 đến 3 ngày) là có thể thi công trực tiếp trên công trường. Thời gian thi công nhanh: D20 (34s), D25 (43s), D32 (65s). Tiết kiệm được chi phí thi công từ 35% trở lên so với phương pháp nối chồng truyền thống. Áp dụng đối với thép cốt có đường kính D20 trở lên.

Với những ưu điểm trên, công nghệ hàn EcoSpeed hiện đang được rất nhiều đơn vị xây dựng quan tâm và mong muốn nhanh chóng áp dụng vào thi công thực tế.
Ứng dụng và đặt điểm của que thổi than

Ứng dụng và đặt điểm của que thổi than

Thứ Năm, 24 tháng 6, 2021 / 0 bình luận

Ứng dụng

Que carbon được dùng trong ngành công nghiệp hàn cắt.

Dùng để cắt hoặc khoét bỏ phần kim loại có khuyết tật.

Loại bỏ các mối hàn không đạt yêu cầu và vát rãnh để chuẩn bị mép hàn.

Nếu yêu cầu chất lượng bề mặt sau khi cắt không cao thì dùng phương pháp này với Que thổi than là thích hợp (chi phí thấp )

Do tốc độ loại bỏ kim loại nóng chảy lớn, nên xung quanh vết cắt không đạt tới nhiệt độ cao, vùng ảnh hưởng nhiệt độ nhỏ, ít gây biến dạng và nứt.

Thao tác cắt được thực hiện bằng tay nhưng cũng có thể cơ giới hóa.

Có thể sử dụng mọi tư thế để cắt và có thể cắt hầu hết kim loại bằng phương pháp này.

* Máy hàn que Jasic

Ưu điểm của Thổi than

Dễ dàng loại bỏ các mối hàn không đạt yêu cầu, loại bỏ khuyết tật mối hàn nhanh chóng, thuận tiện.

Chi phí thấp, vừa có thể thao tác bằng tay, vừa có thể cơ giới hóa. Có thể sử dụng với mọi tư thế để cắt.

Hướng dẫn bảo quản và sử dụng

Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt, tránh hóa chất.

Trước khi sử dụng cần hiểu rõ những đặc tính, yêu cầu của sản phẩm và vật liệu hàn, đồng thời huấn luyện an toàn cho người sử dụng.

Sử dụng đúng quy cách, dòng điện và mục đích sử dụng que hàn.

Khói có thể gây ra cho sức khỏe của người sử dụng.

Tia tử ngoại/tia hồ quang có thể làm tổn thương đến mắt và da.

Sử dụng nơi thoáng khí, mang dụng cụ bảo hộ mắt và thân thể.

Chú ý các bộ phận có thể rò rỉ điện, gây chập, giật điện nguy hiểm.

Bảo vệ bản thân và những người xung quanh trong quá trình hàn.

Làm sạch các loại bụi bặm, gỉ sét, dầu mỡ trên vật liệu trước khi hàn.

CB chống giật là gì và cách đấu nối CB chống giật hiệu quả

CB chống giật là gì và cách đấu nối CB chống giật hiệu quả

Thứ Năm, 10 tháng 6, 2021 / 0 bình luận

 CB chống giật được ứng dụng phổ biến trong hệ thống điện dân dụng và công nghiệp với công dụng vừa đảm bảo an toàn và bảo vệ mạch điện cũng như các thiết bị điện của công trình vừa có chức năng chống giật, đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi gặp phải sự cố.

CB chống giật là gì?

* Công nghệ VRD trong máy hàn điện tử


CB chống giật có chức năng đóng ngắt mạch điện quá tải hoặc ngắn mạch hoặc rò rỉ giúp bảo vệ dòng điện cũng như mạng điện và các loại thiết bị điện, được ứng dụng trong hệ thống điện dân dụng cũng như hệ thống điện công nghiệp. Cấu tạo của CB chống giật có rơ le điện từ nên khả năng nhạy điện rất lớn, tự động ngắt mạch điện chính xác và nhanh chóng khi có sự cố xảy ra nên hạn chế tối đa được tình trạng cháy nổ do chập cháy. Cb chống giật là thiết bị tự động, không có cần gạt tay như các CB thông thường nên có độ ch́inhs xác và tuổi thọ cao.

Cấu tạo CB chống giật

- CB chống giật được sử dụng cho điện 1 pha: Thông thường 2 dây nóng và dây nguội đi qua 1 biến dòng với lõi sắt hình xuyến. Đây là 1 biến thế lõi xuyến phổ biến với cuộn sơ cấp 1 vòng dây (chính là 2 dây mát và lửa đi qua tâm biến thế). Đồng thời cuộn thứ cấp có đến vài chục vòng dây.

- CB chống giật dùng cho điện 3 pha 3 dây: tương tự như mô tả trên với 3 dây pha đi qua tâm biến dòng.

- CB chống giật dùng cho điện 3 pha 4 dây: tương tự như mô tả trên với 3 dây pha và dây trung tính đi qua tâm biến dòng.

Ký hiệu nhận biết Cb chống giật

Các thông số được ghi trên CB chống giật là:

Mã số ký hiệu sản phẩm

Dòng điện định mức đơn vị là A, chỉ số cho biết dòng quá tải

Điện áp định mức đơn vị V chỉ số điện áp của CB

Dòng điện rò đơn vị là mA

Dòng cắt danh định đơn vị A là khả năng chịu đựng tối đa của tiếp điểm CB

Tiêu chuẩn kỹ thuật IEC

Ký hiệu các đường dây nóng, lạnh

Ký hiệu nhận biết nút test chức năng

Các loại CB chống giật phổ biến hiện nay

Tìm hiểu CB chống giật 1 pha

Nguyên lý hoạt động: So sánh  dòng điện chay qua 2 dây nóng và nguội của nguồn điện. Khi dòng điện giữa 2 dây khác nhau và vượt ngưỡng cho phép của thiết bị tiếp điểm trên CB ngắt, tải mất nguồn.

Khi không có sự chênh lệch dòng điện có nghĩa là không có sự cố xảy ra, CB hoạt động bình thường.

Giá trị dòng rò ngưỡng phổ biến thường dùng trong dân dụng, 15mA, 30mA, 100mA,…

CB chống giật giúp bảo vệ thiết bị khỏi quá tải và bảo vệ người sử dụng khỏi bị điện giật.

CB chống giật 3 pha

CB chống giật 3 pha cũng có chức năng như như các loại CB chống giật thông thường, nhưng loại CB này được ứng dụng phổ biến trong công nghiệp, nơi sử dụng nguồn điện 3 pha là chủ yếu.

Nguyên lý hoạt động CB chống giật 3 pha so sánh dòng điện 3 dây pha, khi dòng điện khác nhau quá ngưỡng phổ biến là 15mA và 30mA,  CB sẽ ngắt tải và không có sự hoạt động của dòng điện.

CB chống giật được chia thành 2 loại phổ biến

CB chống giật 3 pha 3 cực: Được sử dụng để bảo vệ các thiết bị trong khu vực sản xuất, trong nhà máy,…có dòng cắt lớn, có dải điện áp 380-415VAC, có 3 đầu vào và 3 đầu ra để đấu nguồn vào và nguồn ra phụ tải.

CB chống giật 3 pha 4 cực: Ứng dụng nhiều trong công nghiệp vì có thể chia nguồn điện áp để sử dụng, CB chống giật có 3 dây pha đấu vào L1, L2, L3 và dây trung tính.

Nguyên lý hoạt động của CB chống giật


Dòng điện đi theo một mạch kín và CB chống giật cũng hoạt động dựa trên đặc điểm này của dòng điện để bảo vệ chống dòng rò. Cụ thể trong mạch điện khép kín, dòng điện được chia thành 2 nhánh, nhánh một dòng đi từ nguồn đến ổ cắm và phụ tải, nhánh hai quay trở lại ổ cắm về nguồn cấp ở công tơ điện tử. Nhưng thực tế, mạch điện hoạt động không hoàn hảo mà có thể sẽ xảy ra thất thoát qua một số vị trí như truyền qua tay người đi xuống đất, qua dây Te nối vỏ đi xuống đất, nên có sự chênh lệch dòng điện giữa 2 nhánh đi và về và cần được kiểm soát bằng CB chống giật.

Những lưu ý khi lắp đặt CB chống giật

Đấu nối CB chống giật cần tuân thủ các điều kiện sau:

–  Xác định tổng mạch, phụ tải đang sử dụng để lựa chọn CB chống giật phù hợp

– Chọn CB chống giật có thương hiệu uy tín trên thị trường

– Lắp đặt CB chống giật theo đúng hướng dẫn

– Không được nối đất dây trung tính của nguồn điện và của các thiết bị điện, dây tiếp địa của các thiết bị điện phải được nối vào hệ thống tiếp địa cho các thiết bị điện của từng khu vực

– Hệ thống tiếp địa của các thiết bị điện phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn và đảm bảo an toàn.