Thiết bị hàn cắt chính hãng • Tư vấn kỹ thuật • Sửa chữa tại TP.HCM (028) 6685 4301 0908 991 039
Danh mục

Browsing "Older Posts"

Que thổi than

Que thổi than

Thứ Sáu, 17 tháng 1, 2025 / 0 bình luận

Que thổi than là gì?

Que thổi than là loại que hàn được sử dụng trong hàn cơ khí. Que thổi than được thiết kế có lõi bên trong chứa than hoạt tính. Khi que hàn được đốt cháy, than hoạt tính sẽ tạo ra khí CO2 để che phủ mối hàn. Lớp khí này sẽ ngăn ngừa sự oxy hóa và bảo vệ mối hàn khỏi các tác động bên ngoài.

Đặc điểm của que thổi than:

- Đường kính thường có: 6mm, 8mm, 10mm. 12mm

- Độ dài que thổi than: 305mm- 403mm

- Cấu tạo thành phần: 98% carbon

- Cơ chế hoạt động: dựa vào hồ quang tạo ra khi điện cực cacbon và chi tiết gia công. Khi hồ quang dịch chuyển, kim loại lỏng cũng theo đó bị loại bỏ hình thành đường cắt.

- Que thổi than ít gây biến dạng và nứt khi hàn

- Có thể cắt hầu hết các kim loại với mọi tư thế cắt vô cùng tiện lợi

Ứng dụng que thổi than

- Được ứng dụng trong ngành công nghiệp hàn cắt, dùng để loại bỏ phần kim loại có khiếm khuyết.

- Loại bỏ các mối hàn không đạt yêu cầu, các chi tiết dư thừa, đặc biệt là đối với những chi tiết cần cắt hẹp và khó thi công

- Loại bỏ vát rãnh để chuẩn bị mép hàn.

- Được dùng khi yêu cầu chất lượng bề mặt không cao bởi que thổi than có chi phí thấp

- Que thổi than được dùng trong ngành công nghiệp như gia công cơ khí, đóng tàu, đúc thép, kết cấu thép …

- Que thổi than dùng để cắt nhiều loại chất liệu như thép cơ bản, thép tấm, thép không gỉ, thép mangan, kim loại hỗn hợp, hợp kim đồng và các loại kim loại khác

 

So sánh diode và scr

So sánh diode và scr

Thứ Sáu, 27 tháng 10, 2023 / 0 bình luận

Diode và SCR là hai linh kiện bán dẫn được tạo nên từ sự tiếp xúc của hai lớp bán dẫn loại N và loại P. Chúng được sử dụng trong các ứng dụng chuyển mạch điện tử. Cả hai đều có các cực 'anode' và 'cathode' nhưng SCR có thêm 1 cực điều khiển G.

Diode

* Inverter là gì? Nguyên lý hoạt động công nghệ Inverter là gì?

Diode là linh kiện bán dẫn đơn giản nhất được tạo nên từ sự tiếp xúc giữa hai lớp bán dẫn (một loại P và một loại N). Diode có hai cực là Anode (lớp P) và Cathode (lớp N).

Diode chỉ cho phép dòng điện chạy qua nó theo một chiều là cực dương (Anode) đến cực âm (Cathode) . Vì diode cho dòng điện đi theo một chiều, nên nó được ứng dụng trong mạch chỉnh lưu. Mạch chỉnh lưu cầu được tạo thành từ bốn diode có thể điều chỉnh dòng điện xoay chiều (AC) sang dòng điện một chiều (DC).

Diode bắt đầu dẫn điện khi có một điệp áp nhỏ. Ngưỡng điện áp này (được gọi là điện áp ngưỡng) luôn tồn tại khi có dòng điện. Điện áp này thường vào khoảng 0.7V đối với các diode silic bình thường.

SCR

SCR là một loại thuộc thyristor và được sử dụng trong các ứng dụng điều khiển dòng điện xoay chiều. SCR được tạo thành từ bốn lớp bán dẫn xen kẽ (PNPN), tạo ra 3 lớp tiếp giáp P-N. Điều này cũng được xem như 2 BJT kết hợp với nhau (một PNP và NPN). Các lớp bán dẫn loại P và N ngoài cùng được gọi là cực dương (Anode) và cực âm (Cathode) tương ứng. Điện cực kết nối với lớp bán dẫn loại P bên trong được gọi là “cực điều khiển G”.

SCR hoạt động khi có một xung được cung cấp cho cổng G. Nó hoạt động ở trạng thái 'ON' hoặc 'OFF'. Khi cổng được kích hoạt bởi xung, SCR chuyển sang trạng thái 'ON' và tiếp tục cho đến khi dòng điện về giá trị nhỏ hơn ngưỡng được gọi là “dòng duy trì”.

SCR là một thiết bị năng lượng và hầu hết nó được sử dụng nhiều trong các ứng dụng yêu cầu dòng điện và điện áp cao.

Sự khác nhau giữa Diode và SCR

1. Diode chỉ có hai lớp bán dẫn, SCR có bốn lớp.

2. Diode chỉ có 2 cực là cực dương (Anode) và cực âm (Cathode), trong khi SCR có ba đầu cực được gọi là cực dương (Anode), cực âm (Cathode) và cổng G

3. SCR có thể được coi là một diode điều khiển xung.

4. SCR có thể hoạt động ở dòng và điện áp cao hơn Diode.

5. SCR xử lý nguồn tốt hơn so với Diode.

6. Kí hiệu của SCR được tạo nên bằng cách thêm một cổng G vào kí hiệu của diode.

Inverter là gì? Nguyên lý hoạt động công nghệ Inverter là gì?

Inverter là gì? Nguyên lý hoạt động công nghệ Inverter là gì?

Thứ Sáu, 16 tháng 6, 2023 / 0 bình luận

 1. Công nghệ Inverter là gì?

Inverter là công nghệ biến tần thường được sử dụng để sản xuất các thiết bị điện máy, điện lạnh như tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, máy hàn.... Công nghệ này có thể kiểm soát công suất của thiết bị nhằm tránh hao phí năng lượng không đáng có, từ đó tiết kiệm điện năng tiêu thụ từ 20 - 40% so với các dòng sản phẩm thông thường. Là thiết bị điện tử hoặc mạch điện thực hiện biến đổi năng lượng điện từ dòng điện một chiều hoặc dòng điện xoay chiều ở cấu hình tần số và pha này thành dòng điện xoay chiều có cấu hình tần số và pha khác. Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ Inverter được phát triển thành nhiều dạng khác nhau, chẳng hạn như: Smart inverter, digital inverter, linear inverter, ....

* Tại sao cần dùng bộ biến đổi tần số

2. Nguyên lý hoạt động công nghệ Inverter

Công nghệ Inverter có nguyên lý hoạt động rất đơn giản như sau:

Dòng điện xoay chiều được biến đổi thành nguồn 1 chiều. Quá trình chuyển đổi này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu Diode và tụ điện.

Lúc này, hệ số công suất cosφ không phụ thuộc vào tải và có giá trị ≥ 0.96.

Dòng điện áp 1 chiều được biến đổi thành dòng điện xoay chiều đối xứng nhờ hệ IGBT bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM).

Khi kết hợp với công nghệ bán dẫn lực, tần số chuyển mạch xung có thể tăng tới tần số siêu âm. Nhờ vậy mà máy vận hành êm ái và tiết kiệm điện hơn.

3. Ưu điểm của công nghệ Inverter

Ngay ở mục 1. chúng tối đã chia sẻ chi tiết về Inverter là gì? Ngay tại mục này sẽ giúp các bạn hiểu thêm công nghệ Inverter có ưu điểm vượt trội so với các công nghệ thường tiết kiệm điện hiệu quả lên đến 60% cùng chế độ vận hành êm ái, không gây ồn ào, phù hợp với các gia đình có trẻ nhỏ. Máy lạnh và tủ lạnh được trang bị công nghệ Inverter sẽ giúp làm lạnh nhanh chóng và duy trì ổn định nhiệt độ. Đồng thời, các thiết bị này có độ bền cao và rất an toàn khi sử dụng.

Nhược điểm: Những thiết bị có công nghệ Inverter có giá thành cao hơn rất nhiều và chi phí sửa chữa cũng sẽ cao hơn.

Tại sao cần dùng bộ biến đổi tần số?

Tại sao cần dùng bộ biến đổi tần số?

Thứ Sáu, 23 tháng 12, 2022 / 0 bình luận

Sử dụng bộ biến đổi tần số 50Hz/60Hz cho tàu biển giúp tiết kiệm chi phí điện (chi phí điện chỉ bằng giá của điện lưới) và không thải ra khí thải độc hại tới môi trường.

* Phương pháp gia công đặc biệt là gì?

Tại sao cần dùng bộ biến đổi tần số?

Khi tàu cập bến cảng, điện áp trên tàu khác với điện lưới Việt Nam 380V/50Hz (ví dụ: điện tàu 440V/60Hz, 690V/60Hz, 200V/60Hz...), nếu máy phát diesel của tàu tiếp tục chạy thì chi phí dầu rất lớn lại thải ra khí CO2 và các khí độc hại khác làm ảnh hưởng tới môi trường, giải pháp của chúng tôi là sử dụng bộ biến đổi tần số để chuyển đổi điện lưới 380V/50Hz sang điện 60Hz hoặc 400Hz cung cấp cho các thiết bị điện thiết yếu của tàu như chiếu sáng, điều hòa, hệ thống thông tin liên lạc....Khi đó máy phát diesel của tàu có thể ngừng hoạt động để tiết kiệm nhiên liệu. Khi đó chi phí điện được tiết kiệm và khí độc không bị thải ra môi trường.

Bộ biến đổi tần số là gì?

- Bộ chuyển đổi tần số (frequency converter) có thể là một pha hoặc 3 pha, với chức năng là biến đổi tần số từ 50Hz sang 60Hz, hoặc 60Hz sang 50Hz hoặc từ 50/60Hz sang 400Hz cho một số yêu cầu đặc biệt.

- Bộ biến đổi tần số cũng có thể biến đổi điện áp nhưng mục đích và chức năng chính của nó vẫn là biến đổi tần số.

- Bộ biến đổi tần số hoàn toàn khác biến tần, bộ biến đổi tần số dùng để biến đổi công suất từ tiêu chuẩn điện này sang tiêu chuẩn điện khác (Ví dụ 50Hz sang 60Hz, 50Hz sang 400Hz) Japan Machines Vietnam electricity standard Japan electricity Standard 380VAC/50Hz 200VAC/60Hz.

(Nguồn: Lisatech)

Phương pháp gia công đặc biệt là gì?

Phương pháp gia công đặc biệt là gì?

Thứ Sáu, 22 tháng 10, 2021 / 0 bình luận

 Phương pháp gia công đặc biệt (PPGCĐB) là những phương pháp dùng để lấy đi hoặc đắp vào một phần kim loại từ bề mặt vật thể gia công. Chúng ra đời nhằm mục đích thay thế các PPGC truyền thống trong một vài trường hợp nhất định. Các PPGCĐB sẽ không dùng đến dụng cụ cắt thông thường để cắt kim loại mà thay vào đó sẽ sử dụng các dạng năng lượng cơ, điện, nhiệt, hóa để thực hiện việc này. Và chúng ra đời nhằm các mục đích cụ thể như sau:

- Có thể gia công được các loại vật liệu kim loại hay phi kim loại mới vừa được phát triển. Chúng được phát triển bởi vì chúng có các đặc tính tốt hơn các loại vật liệu trước đó. Có thể kể đến như độ bền, độ cứng, độ dẻo cao,… và vì chúng có các tính chất này nên các dụng cụ cắt hiện thời chưa được phát triển để có thể gia công được chúng. Và chính xác hơn là các dụng cụ cắt quá mềm và kém bền so với chúng nên không thể nào gia công được.

- Có khả năng gia công các chi tiết có hình dạng hình học phức tạp, bất thường, khó hoặc không thể nào gia công bằng các PPGC truyền thống được.

- Có khả năng hạn chế việc hư hỏng, bong tróc các lớp vật liệu từ bề mặt vật liệu gia công mà các PPGC truyền thống không làm được. Từ đó có thể đảm bảo được hình dạng, cấp chính xác, độ bóng và thông số kỹ thuật khác,…

* Phương pháp gia công tiện là gì?

Phân loại các phương pháp gia công đặc biệt như thế nào ?

Ở trên mình cũng đã có giới thiệu sơ qua về các cách thức dùng năng lượng để có thể gia công vật liệu. Và chúng ta cũng sẽ dựa vào chúng để có thể phân loại ra các nhóm gia công của các PPGCĐB. Cụ thể thì chúng thường dùng các nguồn năng lượng để bóc tách – đắp kim loại nên ta có thể chia chúng ra thành các nhóm CƠ – NHIỆT – ĐIỆN – HÓA. Cụ thể về các loại này như sau:

- Nhóm cơ: là phương pháp gia công kim loại thông qua năng lượng cơ. Nhóm này sẽ giống với các PPGC truyền thống về mặt bản chất đó là dùng dụng cụ cắt để lấy đi một phần kim loại trên bề mặt vật cần gia công. Tuy nhiên trong phương pháp này chúng ta không dùng dụng cụ mà dùng đến các dòng hạt mài hay dòng lưu chất (hoặc cả 2 loại). Các dòng này sẽ chuyển động với tốc độ cao và tạo nên sự mài mòn tại bề mặt chúng ta cần gia công.

- Nhóm điện: là phương pháp sử dụng năng điện điện hóa để bóc tách vật liệu. Nhóm gia công này sẽ đối lập với PPGC mạ điện mà chúng ta thường thấy trước đây.

- Nhóm nhiệt: là phương pháp dùng đến năng lượng nhiệt để tác động vào những bề mặt cần gia công của chi tiết với diện tích tiếp xúc nhỏ. Quá trình này sẽ làm cho lớp bề mặt vật liệu bị tách ra khỏi chi tiết gia công thông qua việc nóng chảy và bay hơi.

- Nhóm hóa: là phương pháp sử dụng đến các chất ăn mòn hóa học để lấy đi phần kim loại từ chi tiết gia công. Chúng ta sẽ dùng các chất ăn mòn như axit để lấy đi kim loại nơi cần gia công mà không làm ảnh hưởng đến.

(Nguồn: congnghedoluong.com)
Phương pháp gia công tiện là gì?

Phương pháp gia công tiện là gì?

Thứ Ba, 28 tháng 9, 2021 / 0 bình luận

 Phương pháp gia công tiện là gì?

Phương pháp gia công tiện có thể hiểu một cách đơn giản thì đây là một phương pháp cắt gọt phôi để tạo thành những sản phẩm tinh tế với đường nét hoa văn đẹp mắt. Quá trình này được tạo ra nhờ sự chuyển động kết hợp của chuyển động dao tiện cùng với chuyển động của phôi kim loại. Hoạt động chính của phương pháp gia công tiện này chính là chuyển động xoay tròn của phôi để tạo thành chuyển động cắt kết hợp với chuyển động tịnh tiến của hệ thống dao cắt Sd và Sng.

Trong quá trình tiện, chuyển động tiến của dao ngang bằng 0 còn chuyển động tiến của dao dọc sẽ khác không. Với các trường hợp muốn tiện cắt đứt, thì có thể điều chỉnh sự chuyển động của dao dọc bằng 0 còn chuyển động của dao ngang là khác 0. Đây là phương pháp gia công cơ khí chiếm đến 25 đến 35% tổng số thiết bị được sử dụng trong gia công cắt gọt cơ khí.

* Cấp độ chính xác và phương pháp đo trong gia công cơ khí

Một số phương pháp gia công tiện phổ biến hiện nay

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ ngày nay thì những vấn đề đòi hỏi về chất lượng sản phẩm cũng ngày càng khắt khe và yêu cầu kỹ thuật cao. Đó chính là lý do mà các phương pháp gia công tiện cũng ngày càng được ứng dụng và phát triển mạnh với rất nhiều các phương pháp khác nhau nhằm đáp ứng được những nhu cầu khắt khe nhất của khách hàng. Dưới đây là những tổng hợp của chúng tôi về một số phương pháp gia công tiện được dùng phổ biến trong gia công cơ khí hiện nay:

- Tiện ren: Là một trong những phương pháp gia công tiện được sử dụng rất phổ biến trong ngành cơ khí hiện nay. Để sử dụng phương pháp này các bạn chỉ cần lựa chọn các loại dao tiện phổ thông là có thể sử dụng được. Tuy nhiên, loại hình gia công này không được đánh giá cao bởi vẫn còn nhiều điểm hạn chế.

- Tiện cắt đứt: Đây là phương pháp tiện có cách thức hoạt động giống như hình thức tiện mặt ngoài. Thế nhưng, nó có những yêu cầu cắt tiện nghiêm ngặt hơn, đòi hỏi phải sử dụng các loại dao cắt tốt có độ bền cao mới có thể gia công được.

- Tiện trụ mặt ngoài: Đây là một trong những phương pháp gia công tiện trên bề mặt bên ngoài của sản phẩm thông dụng nhất hiện nay. Phương pháp này có thể sử dụng để tạo ra các bề mặt trụ như: tiện trụ dài, tiện trụ ngang hay tiện tinh rộng.

- Tiện lỗ: Đây là phương pháp hoạt động cũng tương tự như tiện ngoài, thực chất vẫn là phương pháp cắt gọt bề mặt bên ngoài phôi để tạo ra sản phẩm mong muốn. Phương pháp này có thể tạo ra  những lỗ có đường kính lớn nhỏ khác nhau tùy theo mục đích sử dụng của khách hàng. Thông thường, hình thức này sẽ được thực hiện trên máy tiện lỗ cao cấp hoặc máy doa.

- Tiện khỏa mặt dầu: Đây là phương pháp mà người dùng phải sử dụng rất nhiều loại dao tiện khác nhau. Mục đích của hình thức này là tiện khỏa trên bề mặt sản phẩm với những loại dao như: dao khỏa mặt đầu, dao thằng đầu, dao cong đầu…

(Nguồn: vietducmetal.vn/)

Cấp độ chính xác và phương pháp đo trong gia công cơ khí

Cấp độ chính xác và phương pháp đo trong gia công cơ khí

Thứ Tư, 1 tháng 9, 2021 / 0 bình luận

 1. Độ chính xác trong gia công cơ khí chính xác là gì?

Độ chính xác gia công cơ khí là mức độ giá trị đạt được chính xác khi gia cong co khi chinh xac so với các giá trị thiết kế. Đối với ngành cơ khí, để mang đến hiệu quả cao trong công việc các thiết bị máy móc cần phải có khả năng chịu được tải trọng lớn, tốc độ xử lý cao và chịu được áp lực lớn…

Trong thực tế, độ chính xác gia công thường được hiển thị qua các sai lệch liên quan đến hình dạng hình học, vị trí tương đối chi tiết của yếu tố hình học được thể hiện từ dung sai. Bên cạnh đó, nó còn thể hiện được phần nào độ nhám của bề mặt.

* Cách xử lý vật liệu khó gia công

2. Các cấp độ chính xác trong gia công cơ khí chính xác

- Cấp độ chính xác gia công cơ khí được chia thành 20 cấp độ theo thứ tự giảm dần, chúng bắt đầu từ 01, 0, 1, 2, 3, 4…. 17, 18. Cụ thể như sau:

- Cấp độ từ 01 đến 1: Cấp độ siêu chính xác.

- Cấp độ từ 1 đến 5: Cấp độ này có độ chính xác cao, chuyên được sử dụng đối với các chi tiết, dụng cụ đo chính xác.

- Cấp độ 6 đến 11: Đây là cấp độ chính xác trung bình thường được sử dụng cho những mối ghép.

Cấp độ từ 12 đến 18: Cấp độ chính xác thấp thường được sử dụng cho những mối ghép tự do.

3. Phương pháp và dụng cụ đo độ chính xác trong gia công cơ khí chính xác

- Dụng cụ đo thủ công

Thước cặp, panme, calip, dưỡng đo…là những dụng cụ đo thủ công và phổ biến nhất tại Việt Nam với độ chính xác dao động cao. Ưu điểm của phương pháp đo kiểm này là nhỏ gọn, lưu động, chi phí thấp,  Tuy nhiên, những dụng cụ này không thể đo được các mẫu có biên dạng phức tạp, bề mặt cong, độ chính xác của kết quả đo phụ thuộc vào tay người đo nên thường phải đo vài lẫn với mỗi phép đo.

- Máy đo tọa độ 2D VMM, 3D CMM

Máy đo 2D – Video Measuring Machine (VMM): thiết bị kết hợp công nghệ xác định tọa độ bằng thước đo quang, camera độ phân giải cao và phần mềm nhận diện hình ảnh để đo lại kích thước. Thiết bị này có khả năng thực hiện các tác vụ đo kiểm đơn giản như điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, góc, cung…đến các loại kích thước phức tạp như khoảng cách giữa điểm với đường, đường với đường, góc giữa 2 tiếp tuyến, khoảng cách giữa các tâm tròn..

Máy đo tọa độ 3 chiều  – Coordinate Measuring Machine (CMM): thiết bị hoạt động dựa trên nguyên lý dịch chuyển đầu dò chạm vào bề mặt mẫu đo để xác định tọa độ X, Y, Z của các điểm trên mẫu đo. Đây là thiết bị đo có độ chính xác rất cao và không thể thiếu ở các nhà máy sản xuất cơ khí chính xác tại Việt Nam. Tuy nhiên, hạn chế của máy đo CMM là phải lắp đặt cố định, trong phòng sạch, người đo phải được đào tạo bài bản chuyên sâu, giới hạn kích thước mẫu đo,…

- Tay đo tọa độ 3D (CMM)

Dòng tay đo tọa độ 3D có thiết kế gọn nhẹ, linh hoạt, tính di động cao. Đây là dòng máy khắc phục được hạn chế của máy đo CMM và VMM – thiết bị được đặt cố định trong phòng đo. Tuy nhiên, tay đo tọa độ 3D lại kém chính xác hơn so với máy CMM cố định.

- Máy quét 3D quang học

Khác hẳn các thiết bị đo lường kể trên, máy quét 3D quang học thuộc danh mục đo không tiếp xúc, là phương pháp đo lường hiện đại nhất. Ưu điểm của dòng máy này là linh hoạt kích thước vùng đo, từ mẫu rất nhỏ đến rất lớn (như cả tòa nhà, con tàu, ô tô, máy bay..). Độ chính xác cũng dao động rất lớn, tùy thuộc vào công nghệ quét.

Cách xử lý những vật liệu khó gia công

Cách xử lý những vật liệu khó gia công

Thứ Tư, 25 tháng 8, 2021 / 0 bình luận

 Nhắc tới gia công trong cơ khí thì giai đoạn cắt gọt kim loại, nhất là những vật liệu hợp kim gang thép đều được quan tâm nhiều. Tuy nhiên, nhu cầu của người sử dụng ngày càng cao nên những vật liệu đó cũng được cải tiến để có chất lượng tốt hơn như: théo không gỉ, sắt chịu nhiệt,… Chúng khó gia công hơn, đòi hỏi máy móc hiện đại cùng tay nghề cao. Trong bài viết này, chúng ta cùng đi tìm hiểu về cách để xử lý những vật liệu này.

* Các loại hình gia công cơ khí

1. Thiết bị gia công kim loại phù hợp với đặc tính của vật liệu

Muốn sản phẩm sau quá trình gia công có chất lượng tốt, ngoài quá trình gia công thì bạn cần lưu ý tới đặc tính của vật liệu. Đó là: độ bền cơ học, độ kết dính, khả năng dẫn nhiệt, chịu màu mòn, độ cứng,…

– Nếu vật liệu có độ kết dính cao thì nên sử dụng máy cắt với tốc độ nhanh, dụng cụ được làm từ vật liệu cứng hơn và phải có lớp phủ đặc biệt.

– Nếu vật liệu có độ bền cơ học cao thì dụng cụ cắt có lưỡi sắc. Trường hợp này thiết bị cần thay đổi được tốc độ cắt, lượng chạy dao tăng.

– Nếu vật liệu mà độ dẫn nhiệt kém thì thiết bị sử dụng cần có độ cứng cao. Hơn nữa, tốc độ cắt và bước tiến thì cần được hạn chế.

– Nếu vật liệu có độ cứng cao thì thiết bị gia công phải cứng hơn. Bước tisn và chiều sâu cắt cần được giữ ở mức độ vừa phải.

– Nếu vật liệu gia công có tính mài mòn thì thiết bị gia công được làm từ chất liệu có khả năng chống mài mòn.

2. Tìm hiểu về đặc tính của vật liệu trước khi gia công cho kim loại giúp tiết kiệm chi phí

Quá trình tìm hiểu đặc tính của vật liệu cần gia công rất quan trọng. Không những mang lại sản phẩm có chất lượng cao mà còn giúp lựa chọn được dụng cụ cắt gọt hợp lý, tiết kiệm công sức cho người lao động, thời gian và chi phí cho sản xuất. Nhờ vậy, hiệu quả làm việc được tăng thêm và mang tới lợi ích lớn cho doanh nghiệp.

Tiếp theo là chọn dụng cụ để cắt, hàn cùng với điều kiện gia công phù hợp. Có như vậy thì sản phẩm sau khi gia công mới đảm bảo yêu cầu và thời gian cũng được rút gọn.

(Nguồn: kyodai.com.vn)